Translation WANG

1.간호과: Khoa điều dưỡng

o 간호과는 인간에 대한 깊은 이해와 탐구가 필요한 학문이다. Khoa điều dưỡng là khoa hiểu và nghiên cứu sâu về con người.
나아가 인간과 건강, 그리고 환경을 포함한 메타파라다임을 기본으로 하고 있다. Cơ bản nghiên cứu metaparadigm bao gồm sức khỏe và môi trường với con người.

여러분이 인간과 건강에 대한 관심을 가지고 있다면, 간호과는 최선의 선택이 될 것이다. 또한 현대사회를 살아가는 우리에게 건강에 대한 관심은 그 어느 때보다도 높아지고 있다. Các bạn nếu có quan tâm đến con người và sức khỏe thì khoa điều dưỡng là sự lựa chọn tốt nhất. ngoài ra mối quan tâm về sức khỏe của con người chúng ta khi sống trong xã hội hiện đại đang dần được nâng cao hơn so với trước đây.
특히 고령화 사회를 내딛고 있는 우리에게 건강지킴이로써의 간호사들은 이 사회에서 꼭 필요한 전문가이다. Đặc biệt các y tá từ việc bảo vệ sức khỏe cho chúng ta chính là các chuyên gia thực sự cần thiết cho xã hội hiện nay.
경인여대 간호과는 신설 이래 높은 국가시험 합격률과 취업률을 보여주고 있고, 특히 2009년 제 49회 간호사 국가고시에서는 전국 수석 합격자를 배출하였다. 이제명실상부한 인천의 명문학과로서 자리매김하고 있는 경인여대 간호과는 국제사회에서 필요로 하는 인재를 양성하고자 한다.

o 취업가능 자격증: Giấy chứng nhận năng lực làm việc

o 간호사 면허, 보건교사 2급 자격: giấy chứng nhận y tá, giấy chứng nhận cấp 2 giáo viên dạy về bảo vệ sức khỏe

o 졸업 진로: quá trình làm việc sau khi tốt nghiệp

o – 임상간호사 : 종합병원, 병·의원, 한방병원, 한의원, 요양원, 재활원: Y tá học việc: Bệnh viện tổng hợp, phòng khám và bệnh viện, bệnh viện đông y, phòng khám đông y, viện điều dưỡng, viện phục hồi chức năng cơ sở.
– 보건교사 : 초.중등학교: Giáo viên dạy sức khỏe: trường tiểu học – trường trung học cơ sở
– 전문간호사 : 보건전문간호사, 마취전문간호사, 정신보건전문간호사, 가정전문간호사, 산업전문간호사, 감염관리전문간호사, 응급전문간호사, 노인전문간호사, 중환자 및 호스피스 전문간호사: chuyên gia y tá: chuyên gia y tá về sức khỏe, chuyên gia y tá gây tê (gây mê), chuyên gia y tá sức khỏe thần kinh, chuyên gia y tá gia đình, chuyên gia y tá công nghiệp, chuyên gia y tá quản lý các bệnh lây nhiễm, chuyên gia y tá cấp cứu, chuyên gia y tá chăm sóc người già, chuyên gia y tá chăm sóc đặc biệt và chăm sóc các bệnh nhân quan trọng.
– 조산사 : 조산사 자격 취득 후 조산원 개업: Bác sỹ phụ sản (đỡ đẻ): Mở bệnh viện phụ sản sau khi đã có giấy chứng nhận bác sỹ phụ sản.
– 산업간호사 : 산업체 건강관리실: Y tá công nghiệp: phòng quản lý sức khỏe cho nhân viên các công ty
– 간호직·보건직 공무원 : 보건소, 보건진료소: Nhân viên điều dưỡng – chăm sóc sức khỏe: trung tâm sức khỏe, trung tâm chăm sóc sức khỏe.
– 국내외 간호학 학사과정 편입: tham gia khóa học về y tá trong và ngoài nước

2.피부과: Khoa da liễu

o 피부미용과는 토탈미용시대에 대응하기 위한 체계적인 지식과 기술을 과학적으로 습득하며, 건강한 미를 창출할 수 있는 능력과 응용력을 갖춘 아티스트를 양성하는데 목적을 두고 있다.

Khoa thẩm mỹ da có kiến thức và kỹ thuật công nghệ khoa học có hệ thống nhằm đáp ứng thời đại đẹp toàn diện được mở ra có mục đích nâng cao nghệ thuật có ứng dụng và khả năng có thể tạo nên vẻ đẹp khỏe khoắn.
보다 나은 생활과 삶의 질을 높이기 위한 욕구에 맞추어 진정한 아름다움을 선보이고, 고객만족을 최대화하기 위한 인격수양에도 으뜸이 되고자 한다. 2년간의 교육과정은 전문미용인이 되기 위한 과정으로 헤어디자인, 피부미용, 메이크업, 네일과목으로 나뉘며, 각 분야별로 체계적인 교육을 제공한다.

Thích hợp với ước muốn nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và sinh hoạt tốt hơn, mang đến vẻ đẹp đích thực và trở thành hàng đầu ngay trong việc bồi dưỡng nhân cách để thu hút được tối đa lượng khách hàng. Khóa đào tạo trong 2 năm được chia thành các môn học về móng, makeup, thẩm mỹ da, thiết kế tóc, đào tạo một cách có hệ thống theo từng chuyên ngành.

o 취업가능 자격증: Giấy chứng nhận năng lực làm việc

미용사 면허증, 미용 실기교사 자격증: Giấy chứng nhận thợ làm tóc, giấy chứng nhận giáo viên thẩm mỹ.

o 졸업 진로: Quá trình làm việc sau khi tốt nghiệp

o 미용사 면허증, 미용 실기교사 자격증, 헤어디자이너, 피부미용사, 메이크업아티스트, 스타일리스트, 헤어샵 매니져, 미용학원강사, 화장품회사, 화장품회사의 교육담당 및 연구원 및 피부미용 전문가, 미용관련 이벤트 회사, 네일샵, 발관리샵, 미용재료상, 방송국, 광고회사, 피부과 또는 성형외과의 에스테틱 살롱 등

Giấy chứng nhận thợ làm tóc, giấy chứng nhận giáo viên thẩm mỹ, thiết kế tóc, thẩm mỹ da, nghệ thuật makeup, stylist, chăm sóc tóc, giáo viên học viện thẩm mỹ, công ty mỹ phẩm, phụ trách đào tạo của công ty mỹ phẩm và viện nghiên cứu, chuyên gia thẩm mỹ da, công ty tổ chức sự kiện liên quan đến làm đẹp, nail shop, chăm sóc chân, tài liệu về làm đẹp, đài phát thanh truyền hình, công ty quảng cáo, các salon thẩm mỹ chỉnh hình hoặc thẩm mỹ da.

3.사회 복지과: Khoa phúc lợi xã hội

o 사회복지란 인간의 존엄성에 대한 사회적 실현을 위한 가장 현실화된 제도라는 교육철학을 배경으로, 다양한 이론과 실천방법의 학습과 현장실습으로 사회가 필요로 하는 선구적사회복지 실천가를 양성한다.
이에 보육교사과정과 레크레이션 등의 관련 자격증 취득은 물론 여성직장 콘텐츠를 손에 잡히도록 21세기 사회가 요구하는 실무 중심의 체계적인 교육을 제공한다.

Chương trình đã được hiện thực hóa nhất cho việc thực hiện mang tính xã hội về phẩm chất của con người mà được gọi là phúc lợi xã hội nâng cao phúc lợi cho xã hội bằng việc luyện tập, thực tập theo phương pháp thực tế và dựa trên lý luận đa dạng của nền tảng triết học.

Đào tạo một cách hệ thống trọng tâm về công việc thực tế mà xã hội thế kỷ 21 yêu cầu để có trong tay các giấy chứng nhận liên quan đến đào tạo chăm sóc trẻ em và giải trí.

o 취업가능 자격증: Giấy chứng nhận năng lực làm việc

o 사회복지사 2급, 레크레이션 2급: Nhân viên làm việc trong các tổ chức phúc lợi xã hội bậc 2, nhân viên làm việc trong các nơi giải trí bậc 2.

o 졸업 진로: Quá trình làm việc sau khi tốt nghiệp

o – 복지분야 : 사회복지 관련 기관 및 시설, 어린이집, 노인요양시설: Lĩnh vực phúc lợi: tổ chức và công trình, nhà trẻ, trung tâm dưỡng lão liên quan đến phúc lợi xã hội
– 공무원임용시험을 통해 사회복지전문공무원직:Công nhân viên chức chuyên làm về phúc lợi xã hội thông qua kỳ thi tuyển dụng công nhân viên chức
– 일반기업체 : 교수와 학교추천 등을 통해 일반 회사 여직원 취업: Công ty thông thường: Nhân viên nữ của các công ty thông thường đang làm việc thông qua sự giới thiệu của giáo sư hoặc trường học.
– 진학 : 학업을 지속하기 원하는 졸업생들은 국내 대학의 인문사회계열 분야로 편/입학과 기타 해외 유학: Nhập học: Các sinh viên tốt nghiệp muốn tiếp tục học lên cao nữa thì có thể đi du học nước ngoài theo các chuyên ngành về kế toán, xã hội nhân văn giống như các trường đại học trong nước.

4.유아 교육과: Khoa giáo dục mầm non

o 영유아를 이해하기 위해 필요한 학문적 기초를 닦고, 이론적 철학적 기초위에 실제 유아교육기관에서 교육을 실시할 수 있는 실무 능력을 갖춘 우수한 유아교사 양성을 목적으로 한다. Nhằm hiểu được trẻ thì cái cơ bản và cần thiết nhất là nền tảng lý thuyết, cơ sở triết học trong giáo dục mầm non và  năng lực thực hiện trên thực tế của mà người giáo viên ưu tú tại cơ sở đào tạo mầm non đó phải đạt được được.
전공과목, 교양과목, 교직과목 등으로 구성된 다양한 교육과정을 통해 유아교육에 대한 전반적인 이해뿐 아니라 각 영역에 대한 이론과 실습이 구체적으로 실시된다. Thông qua các khóa đào tạo đa dạng được phân loại thành các môn chuyên ngành, các môn văn hóa, các môn nghiệp vụ sư phạm thì không chỉ đưa đến sự hiểu biết toàn diện về giáo dục mầm non mà lý luận và thực hành về mỗi chuyên môn cũng được thực hiện một cách cụ thể.
또한 최신 시설의 부속유치원, 창작공예실, 기악실, 실기실습실 등의 공간이 있어 유야교육기관 현장에서 요구하는 실기를 충분히 실습해 볼 수 있다. Ngoài ra do có không gian như phòng thực hành, phòng nhạc, phòng thủ công, nhà trẻ với các thiết bị tối tân hiện đại nhất nên có thể thực hành đảm bảo yêu cầu ngay tại cơ quan tổ chức giáo dục mầm non.

o 취업가능 자격증: Giấy chứng nhận năng lực làm việc

o 유치원 2급 정교사 자격증, 실기교사 자격증, 보육교사 2급 자격증: giấy chứng nhận giáo viên mầm non bậc 2, giấy chứng nhận giáo viên thực hành, giấy chứng nhận giáo viên bảo vệ chăm sóc trẻ em bậc 2.

o 졸업 진로: Quá trình làm việc sau khi tốt nghiệp

o 사립 유치원, 어린이집, 기타 여러 유아교육 관련 기관: Nhà trẻ mẫu giáo tư nhân, nhà trẻ, cơ quan tổ chức liên quan đến giáo dục mầm non khác.

5.항공 관광과: Khoa du lịch

o 항공관광의 교육 목표는 세계수준의 여성 서비스 인력 (World Class Service Women)을 양성하는 것이다. Mục tiêu đào tạo của khoa du lịch là nâng cao nhân lực là nữ đạt tiêu chuẩn về dịch vụ của thế giới.
전문지식을 갖추고 서비스 마인드와 체계화된 서비스기법으로 무장된 졸업생들은 점점 치열해지는 취업난을 성공적으로 극복하고 있다. Các sinh viên tốt nghiệp có kiến thức chuyên môn và được trang bị bằng kỹ năng phục vụ một cách có hệ thống với chất lượng dịch vụ tốt đang dần dần thành công trong công việc có tính cạnh tranh cao.
항공관광과는 다양한 항공사, 여행사와 산학협동체제를 구축하고 있으며, 국제적 관광전문가로 발전하기 위해 다양한 국내외 관련기관과의 적극적인 연계로 활발한교류를 진행하고 있다. Khoa du lịch được xây dựng

o 취업가능 자격증: Giấy chứng nhận năng lực làm việc

o 항공예약시스템 자격증(토파스, 아바커스), 국외여행인솔자 자격증, 관광통역안내사 자격증, 국내여행안내사 자격증, 응급처치 수료증 등: Giấy chứng nhận hệ thống đặt trước vé máy bay (), giấy chứng nhận đại diện du lịch trong và ngoài nước, giấy chứng nhận công ty hướng dẫn thông dịch du lịch.

o 졸업 진로: Quá trình làm việc sau khi tốt nghiệp

o – 항공사 : 대한항공, 아시아나 항공, 제주항공, 중국동방항공, 카타르 항공 등: Hãng hàng không: Hãng hàng không Đại Hàn, hãng hàng không Asiana, hãng hàng không Jeju, hãng hàng không phương Đông Trung Quốc, hãng hàng không Qatar.
– 여행사 : 하나투아, 모두투어, 롯데관광 등: Công ty du lịch: Hana tour, Motu tour, du lịch Lotte
– 면세점 : 롯데, 신라, 한국관광공사 등: Điểm miễn thuế: Lotte, Shilla, công ty du lịch Hàn Quốc
– 기타 : 해외 취업, 편입학 및 유학: Các lĩnh vực khác: Làm việc tại nước ngoài, du học và học chuyển tiếp

6.세무 회계과: Khoa kế toán thuế

o 세무회계과는 개교 초부터 개설되어 온 전통 있는 학과로서 세무회계라는 전문분야에서 최고의 인재를 양성하고자 노력하고 있다. Khoa kế toán thuế được thành lập từ khi có trường, và đang cố gắng nâng cao nhân tài giỏi nhất tại từng chuyên môn .
2009년 3월 현재 총 1,924명의 졸업생을 배출하였으며, 이들은 사회 각 분야에서 전문직업인, 공무원, 회계담당자 등으로 활동하고 있다. 세무회계과에는 6명 전임교수, 3명의 겸임교수 그리고 20명의 외래교수들이 있으며, 모든 교수님들은 인성과 지성을 겸비한 21세기 전문여성인력을 양성하기 위해 철저한 강의준비는물론 학생들과 보다 많은 시간을 보내고자 혼신의 노력을 하고 있다.
Hiện tại tháng 3 năm 2009 có tổng số sinh viên tốt nghiệp 1,924 người, và những người này đang giữ chức vụ là nhân viên kế toán thuế, công nhân viên chức, phụ trách kế toán tại từng lĩnh vực xã hội. Tại khoa kế toán thuế có 6 giáo sư full-time, 3 giáo sư trợ giảng và 20 giáo sư thỉnh giảng, và tất cả các giáo sư đang cố gắng dành nhiều thời gian chuẩn bị bài giảng đầy đủ cho các sinh viên nhằm nâng cao nhân lực chuyên môn phục vụ thế kỷ 2, thế kỷ vừa yêu cầu nhân bản vừa có đầy đủ trí tuệ.
한편, 정규수업 외에 학생들에게 보다 많은 학습기회를 제공하기 위해 공무원 준비반, 편입학 준비반, 전공관련 자격증 동아리를 운영, 활성화하고 있다. Mặt khác, đang xây dựng, thành lập các câu lạc bộ có năng lực liên quan đến các chuyên ngành, lớp chuẩn bị học chuyển đổi, lớp chuẩn bị thi viên chức nhằm đưa đến cho sinh viên cơ hội học tập nhiều hơn ngoài các buổi học chính quy.
이러한 노력의 결과 2008년 취업률이 경인지역 타 대학 평균을 상회하는 우수한 실적을 나타낸 바 있다. 세무회계과는 앞으로도 현 상황에 만족하지 않고 교수와 학생및 동문이 한 몸, 한 마음이 되어 세무회계 분야의 최고의 인재를 양성한다는 학과의 목표를 달성하기 위해 최선의 노력을 지속할 것이다. Tỷ lệ làm việc năm 2008 … Khoa kế toán thuế sau này cũng không đáp ứng đủ cho tình hình hiện nay nên tất cả các giáo sư và sinh viên trong khoa cùng đồng lòng đồng sức phải tiếp tục duy trì cố gắng hết mình để đạt được mục tiêu của khoa đề ra là nâng cao nhân tài trong lĩnh vực kế toán thuế.

o 취업가능 자격증: Giấy chứng nhận năng lực làm việc

o 전산세무회계, 세무회계, 기업회계, 재경관리사, 회계관리, 공인회계사, 세무사, 감정평가사, 주택관리사, 물류관리사, 공인중개사 등: kế toán xử lý dữ liệu thuế, kế toán thuế, kế toán doanh nghiệp, quản lý tài chính, quản lý kế toán, chứng chỉ kế toán, thuế, đánh giá thẩm định, quản lý nhà ở, quản lý kho bãi, môi giới bất động sản…

o 졸업 진로: Quá trình làm việc sau khi tốt nghiệp

o – 회계전문 자격증 취득을 통한 전문직업인: Nhân viên chuyên môn có chứng chỉ năng lực về kế toán
– 기업의 경리담당자, 세무담당자, 비서담당자, 총무담당자: Kế toán doanh nghiệp, kế toán thuế, thư ký, nhân viên quản lý hành chính.
– 세무관련, 일반직 전문 공무원: nhân viên chuyên trách về thuế, các công việc chung.
– 4년제 대학 편입 후 상경계열 교직자 등: Cán bộ giảng dạy giữ lại khoa sau khi học xong 4 năm Đại học.

7.레저스포츠과: Khoa thể thao giải trí

o 레저스포츠과는 인격과 도덕성을 갖춘 전인적인 인간으로서 사회적 요구와 변화에 적절하게 대처하는 미래지향적 사고를 갖춘 여성 스포츠 지도자를 양성하는 것을 목표로 한다. Khoa thể thao giải trí với mục tiêu nâng cao chất lượng của giáo viên thể dục có đầy đủ cả về nhân cách lẫn đạo đức nghề nghiệp đáp ứng được với yêu cầu và biến đổi của xã hội.
특히 미래의 레저스포츠 및 여가 산업을 주도할 수 있는 전문실기교육을 통하여 사회적 요구와 변화에 적절하게 대처하는 미래지향적 사고를 갖춘 유능한 여성 레저생활체육 지도자로 교육한다. 이를 위하여 재학기간 중에 1인 3종목(수영, 볼링, 에어로빅, 골프 등)의 실기와 전공 이론을 완벽히 습득하고 관련된 자격증을 취득한다. Đặc biệt nhờ việc đào tạo chuyên môn thực tế có thể làm việc về lĩnh vực thể thao giải trí trong tương lai, khoa đào tạo … Để làm được việc này thì trong thời gian học lại phải có chứng nhận năng lực liên quan và được đào tạo đầy đủ cả về lý thuyết lẫn thực hành 3 môn (bơi lội, bowling, Erobic, golf).

o 취업가능 자격증: Giấy chứng nhận năng lực làm việc

o – 3급 생활체육지도자 자격증(수영, 볼링, 골프, 에어로빅, 헬스 등): Giấy chứng nhận giáo viên thể dục bậc 3 (bơi, bowling, golf, Erobic, thể hình…)
– 2급 레크레이션 지도자 자격증: Giấy chứng nhận giáo viên về các môn giải trí bậc 2
– 경기지도자 자격증: Giấy chứng nhận giáo viên luyện thi
– 인명구조 자격증: Giấy chứng nhận ….
– 에어로빅 지도자자격증: Giấy chứng nhận giáo viên Erobic
– 스쿠버다이빙 자격증: Giấy chứng nhận giáo viên
– 스포츠 맛사지사 자격증: Giấy chứng nhận nhân viên massage thể thao
– 유아체육 지도자 자격증 등: Giấy chứng nhận giáo viên thể dục mầm non

o 졸업 진로: Quá trình làm việc sau khi tốt nghiệp

o 생활체육 실기지도자, 상업스포츠센터 경영관리자, 경영관리책임자, 레크레이션 지도자, 에어로빅강사, 수영지도강사, 운동처방사, 경기지도자, 레크레이션 지도자,스포츠맛사지사, 체력관리사, 유아체육지도사 등: Giáo viên thực hành thể dục, người quản lý tại trung tâm thể dục thể thao, người phụ trách quản lý kinh doanh, người điều khiển giải trí, giáo viên Erobic, giáo viên bơi, giáo viên thể dục nhịp điệu, người điểu khiển các trận đấu, người điều khiển giải trí, người dạy massage thể thao, người quản lý thể lực, người dạy thể dục mầm non.

8.영상방송 정보과: Khoa thông tin phát thanh truyền hình.

o 최근 디지털TV방송, DMB(디지털 멀티미디어 방송), IPTV 등의 등장으로 디지털 방송영상에 대한 관심이 고조되고 있다. Quan tâm đến truyền hình kỹ thuật số như IPTV, DMB (truyền hình kỹ thuật số), truyền hình kỹ thuật số TV hiện đại.
본 학과에서는 영상방송학개론, 방송기술 개론, 카메라촬영 기초, 디지털음향 제작 및 편집, 컴퓨터그래픽 등을 기본 과목으로 시작하여 영상제작, 디지털 방송영상편집, 인터넷방송 구촉, VJ제작에 이르는 디지털 영상전문가를 양성하는 것을 목표로 하며, 특히 디지털방송영상 제작 및 편집 교육에 중점을 둔다. Trong khoa chính bắt đầu từ các môn học vơ bản như lý luận phát thanh truyền hình, lý luận kỹ thuật truyền hình, quay phim cơ sở, sản xuất và biên tập nhạc kỹ thuật số, đồ họa vi tính… và với mục tiêu nâng cao chuyên môn về truyền hình kỹ thuật số bao gồm sản xuất hình ảnh, biên tập hình ảnh truyền hình kỹ thuật số, truyền hình internet, sản xuất VJ, bên cạnh đó đặt trọng tâm đặc biệt vào việc đào tạo biên tập và sản xuất truyền hình kỹ thuật số.

o 취업가능 자격증: Giấy chứng nhận năng lực làm việc

o 영상편집전문인, 디지털영상편집 관련 자격증, 멀티미디어컨텐츠제작전문가, 그래픽스운용기능사, 컴퓨터활용능력, 웹디자인기능사, 사무자동화산업기사: Chuyên gia biên tập truyền hình, giấy chứng nhận về biên tập truyền hình kỹ thuật số, chuyên gia sản xuất nội dung, …, năng lực sử dụng máy tính, chuyên gia thiết kế web,

o 졸업 진로: Quá trình làm việc sau khi tốt nghiệp

o 주요 방송국, 케이블 방송국 및 일반 기업체 취업: Đài truyền hình chính, đài truyền hình cáp và các công ty truyền thông.
– 영상분야 : 디지털영상편집 업체, 그래픽 디자이너: Lĩnh vực truyền hình: công ty truyền hình kỹ thuật số, thiết kế graphic.
– 방송분야 : 방송국 보도제작실, 자막편집자, 방송콘텐츠: Lĩnh vực phát thanh: phòng sản xuất tin tức đài truyền hình, biên tập viên, nội dung phát song.
– 사무정보관리 : 웹콘텐츠 제작업체, 웹사이트 관리자, 인터넷 창업, 대기업 사무직, 컴퓨터 교육강사, 은행원, 공무원: Quản lý thông tin: công ty sản xuất nội dung web, quản lý website, sản xuất internet, nhân viên văn phòng trong các công ty lớn, giáo viên đào tạo tin học, nhân viên ngân hàng, nhân viên công chức.

9.보건의료관리과: Khoa quản lý và chăm sóc sức khỏe

o 우수한 보건·의료 지원인력의 양성을 목표로 특화된 전공 교육과정을 개설하고, 소통중심의 교수 학생관 정립, 효율적 산·학 연계 체제를 구축한다. Mở các khóa học chuyên ngành với mục tiêu nâng cao nhân lực hỗ trợ quản lý và chăm sóc sức khỏe tốt hơn, và xây dựng hiệu quả giữa
이를 통해 인간의 생명을 보호하고 개선 할 수 있는 기초적인 능력을 배양한 실무형 사회인을 양성하고자 한다. Nâng cao nhận thức xã hội bằng các việc làm cụ thể bồi dưỡng năng lực cơ bản để có thể cải thiện cũng như bảo vệ tính mạng của con người.

o 취업가능 자격증: Giấy chứng nhận năng lực làm việc

o 병원코디네이터, 병원행정사, 의료보험평가사, 의무기록사: Điều phối bệnh viện, nhân viên hành chính bệnh viện, nhân viên bảo hiểm y tế, nhân viên ghi chép nhiệm vụ.

o 졸업 진로: Quá trình làm việc sau khi tốt nghiệp

o 종합병원, 병·의원 원무행정 인력, 병원코디네이터, 의료관광 코디네이터, 각종 사회복지 및 요양기관 지원인력, 의료보험관련 심사·평가 기관 보건의료분야 공무원. Bệnh viện tổng hợp, nhân viên hành chính trong các bệnh viện, trung tâm sức khỏe, điều phối bệnh viện, nhân viên công chức trong các lĩnh vực chăm sóc sức khỏe y tế, cơ quan đánh giá liên quan đến bảo hiểm y tế, nhân viên phúc lợi xã hội và trung tâm điều dưỡng.

  1. 보건 환경과: Khoa bảo vệ môi trường

o 경인여자대학의 보건환경과는 보건 및 환경기술 분야의 전문 지식과 실무능력을 갖추도록 학습시켜 보건산업 및 환경산업에서 활동할 수 있는 전문가를 양성하는분야이다. Khoa bảo vệ môi trường của trường đại học nữ sinh KyungIn lĩnh vực công nghệ môi trường và sức khỏe đào tạo sinh viên có đủ năng lực thực tế và kiến thức chuyên môn và là một chuyên ngành bồi dưỡng chuyên gia có thể làm việc trong các công ty về sức khỏe và môi trường.
인간의 쾌적하고 건강한 삶을 추구하는 보건산업과 환경산업은 21세기 유망 분야이다. 생활 수준의 향상에 따라 보건과 환경에 대한 관심과 투자가 많아 질수록 보건및 환경분야 전문가의 전망은 밝다. Các công ty về sức khỏe và môi trường

o 취업가능 자격증: Giấy chứng nhận năng lực làm việc

o 대기환경산업기사, 수질환경산업기사, 실내환경관리사, 소음진동산업기사, 폐기물처리산업기사: kỹ sư về chống ô nhiễm môi trường không khí,  kỹ sư về chống ô nhiễm môi trường nước, quản lý môi trường trong phòng làm việc, kỹ sư về chống động đất và tiếng ồn, kỹ sư xử lý chất thải.

o 졸업 진로: Quá trình làm việc sau khi tốt nghiệp

o 제약회사(의약품 품질관리, 의약품 분석요원), 보건직 및 환경 공무원, 환경영향평가, 환경기술인,
환경측정업체 실험분석, 방지시설업체 엔지니어 연구소 연구요원(보건, 환경), 환경관련 R&D 및 컨설팅 업체

10.아동보육과: Khoa đào tạo chăm sóc trẻ em

o 아동보육과에서는 현대 여성의 사회진출 증가와 핵가족화를 인해 급증하고 있는 보육수요에 능동적으로 대처하기 위하여 양질의 보육 서비스를 제공할 수 있는 우수한 보육교사 양성을 목적으로 한다.

Tại khoa đào tạo chăm sóc trẻ em đang tiến tới mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng các cán bộ giáo viên giảng dạy ưu tú, có thể cung cấp các dịch vụ giáo dục chất lượng nhằm chủ động đáp ứng nhu cầu giáo dục đang tăng nhanh do sự gia nhập nhanh chóng vào cộng đồng xã hội của nữ giới  và hiện tượng gia đình chỉ gồm 2 thế hệ cha mẹ và con cái.
이를 위하여 본 과에서는 아동보육에 필요한 교육학적 기초와 전문가적 지식을 바탕으로 윤리적 소양과 실무능력을 강화함으로써 확고한 교육관을 갖춘 전문적 보육교사를 양성하는데 있다.

Để làm được điều này, khoa đã chú trọng năng lực học vấn và khả năng làm việc hợp lý dựa trên nền tảng giáo dục học và các kiến thức chuyên môn cần thiết cho việc đào tạo trẻ em, thiếu niên, qua đó bồi dưỡng giáo viên giảng dạy chuyên môn có quan điểm giáo dục, đào tạo vững chắc.

o 취업가능 자격증 – Giấy chứng nhận tư cách có khả năng xin việc làm

o 보육교사 2급 자격증(보건복지가족부 국가공인자격) giấy chứng nhận tư cách giáo viên giảng dạy và đào tạo cấp 2 (tư cách chứng nhận quốc gia của Bộ Gia đình và pPúc lợi Y tế )

o 졸업 진로 – Con đường thăng tiến sau tốt nghiệp

o 국공립 어린이집, 사림 어린이집 등 가종 어린이집의 교사 그리고 지역아동센터나 복지관 내 방과후 교실의 교사 – Giáo viên của các trường mầm non dân lập, công lập, quốc lập v.v và giáo viên đứng lớp tại các trung tâm thiếu niên địa phương hay trung tâm phúc lợi cộng đồng sau khi kết thúc khóa học.

11.아동 미술과 – Khoa Mỹ thuật cho thiếu niên

o 교육 환경이 선진국 대열로 바뀌어 가는 현실에서 인간성장에 초석이 마련된다는 아동기의 정사발달과 창의력, 상상력을 지도, 개발 시키는 전인적 미술교사를 양성하는데 큰 의미가 있으며, 21C 새로운 미술교육, 생각하는 미술교육의 주체로서 신선하고 과학적인 미술 프로그램을 통해 미래의 인력을 책임질 수 있는 강사를 배출시키는데 목적이 있다.

Với môi trường học tập được thay đổi như tại các nước tiên tiến, khoa đào tạo, bồi dưỡng những giáo viên mỹ thuật hoàn hảo có thể giúp phát triển mối quan hệ giữa những người khác giới trong giai đoạn thiếu niên và hướng dẫn, chỉ đạo và phát triển sức sáng tạo, trí tưởng tượng; đồng thời, thông qua chương trình mỹ thuật mới và có tính khoa học với chủ đề về giáo dục mỹ thuật mới thế kỷ 21 và giáo dục mỹ thuật suy tưởng, khoa tiến tới mục tiêu cho ra trường những giảng viên có khả năng chịu trách nhiệm về nhân lực trong tương lai.

취업가능 자격증Giấy chứng nhận tư cách có khả năng xin việc làm

o 보육교사2급, 미술 실기교사 자격증(교육과학 기술부), 종이조형 지도자 자격증(사단법인 한국 종이접기 협회), 아동미술 교육자 자격증(한국 아동미술 학회), 도예기사 자격증, 조각자격증, 아트 테라피(미술치료) 자격증, 미술교사 자격증, 컬러리스트 자격증, 아동색체 지도사 자격증

Giấy chứng nhận tư cách giáo viên đào tạo cấp 2, giáo viên công nghệ kỹ thuật thực tế ngành mỹ thuật (Bộ Khoa học kỹ thuật đào tạo), giấy chứng nhận tư cách người hướng dẫn gấp giấy (tổ chức tư Hiệp hội gấp giấy Hàn Quốc), giấy chứng nhận tư cách người đào tạo mỹ thuật cho thiếu niên (Hội mỹ thuật thiếu niên Hàn Quốc), giấy chứng nhận nghệ nhân gốm, giấy chứng nhận điêu khắc, giấy chứng nhận giải pháp nghệ thuật (Art Therapy), giấy chứng nhận giáo viên mỹ thuật, giấy chứng nhận colorist, giấy chứng nhận người hướng dẫn về màu sắc, ánh sáng cho thiếu niên.

졸업 진로Con đường thăng tiến sau tốt nghiệp

o 아동미술학원 교사(강사), 유치원 전문미술 교사, 초.중등 실기교사, 각종 학교 방과후 지도교사, 동화 일러스트레이터,
아동색채 지도자, 어린이 아트북 지도자, 아동미술 심리 치료사, 방문미술 지도교사, 테마공원 및 자연학습장 지도교사,
화랑 큐레이터

Giáo viên (giảng viên) trung tâm mỹ thuật thiếu niên, giáo viên chuyên về mỹ thuật tại các nhà trẻ, trường mẫu giáo, giáo viên kỹ thuật thực tế trường cấp 1, cấp 2, giáo viên hướng dẫn tại các trường sau khi kết thúc khóa học, người vẽ tranh minh họa cho truyện tranh, người hướng dẫn sắc màu, ánh sáng cho thiếu niên, người hướng dẫn về tập vẽ (art book) cho trẻ em, người chữa trị tâm lý qua mỹ thuật cho thiếu niên, giáo viên hướng dẫn mỹ thuật tranh/chữ cổ động, quảng cáo, giáo viên hướng dẫn tại các điểm học ngoại khóa và các công viên theo chủ đề, quản lý phòng triển lãm.

기타 : 입시미술학원 강사 및 사무장, 도예공방지도교사, 편입학 및 유학, 인테리어 및 광고회사,
작가(판화, 서양화, 동양화, 공예 등)

Khác: giảng viên và trưởng văn phòng tại trung tâm đào tạo mỹ thuật kiểm tra đầu vào, giáo viên hướng dẫn tại phòng thủ cộng mỹ nghệ đồ gốm, công ty quảng cáo và nội thất, du học và học liên kết, tác giả (công nghệ, in trên các chất liệu đá, gỗ v.v, hội họa phương Đông, phương Tây v.v)

12.호텔 경영과 – Khoa kinh doanh khách sạn

o 다국적 호텔시대에 적합한 Global Standard와 현장실무능력을 갖추어 국내는 물론 중국을 비롯한 영어사용 지역의 호텔 및 관광산업의 요구에 능동적으로 대처하며 활약할 수 있는 국제적 수준의 호텔리어와 관광서비스 인재 양성을 목표로
한다.

Hướng đến mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng nhân tài ngành dịch vụ du lịch và những nhà kinh doanh khách sạn (hotelier) đạt tiêu chuẩn quốc tế, có những khả năng tại hiện trường và đạt tiêu chuẩn quốc tế phù hợp với thời đại khách sạn đa quốc gia, từ đó có thể chủ động đáp ứng nhu cầu của ngành công nghiệp du lịch và khách sạn tại địa phương sử dụng cả tiếng Anh và tiếng Trung.
호텔경영실무 및 외식경영 실무, 호텔컨벤션이벤트, 호텔내 외국인 전용 카지노 실무 등 실습위주의 교육과 관광 및 호텔외식산업에서 필수적인 외국어심화교육, 그리고 국내외 인턴십과 연수, 해외 인턴십 및 교환학생제도를 활용한 글로벌
경쟁력함양을 통해 글로벌 무대에서 활양하는 관광 및 호텔 전문 인재를 양성.배출한다.

Thông qua cách thức cạnh tranh toàn cầu, đưa vào hoạt động chế độ liên kết với nước ngoài và thực hiện trao đổi học sinh, liên kết và đào tạo trong và ngoài nước, chú trọng đào tạo ngoại ngữ cần thiết cho ngành du lịch và nhà hàng ăn uống tại khách sạn, ngành giáo dục đào tạo ưu tiên thực tập như các công việc thực tế trong kinh doanh khách sạn, kinh doanh ăn uống nhà hàng, các sự kiện hội họp tại khách sạn (Hotel convention event), các công việc tại các casino dành riêng cho người nước ngoài tại các khách sạn, từ đó bồi dưỡng, đào tạo và cho ra đời những nhân tài chuyên về du lịch – khách sạn có thể hoạt động tại mọi nơi trên thế giới.

o 취업가능 자격증Giấy chứng nhận tư cách có khả năng xin việc làm

o 호텔종사원 자격증, 중국어 HSK, CPT, 영어 TOEIC, 조주사 자격증, 소물리에 자격증, 바리스터 자격증,
예약시스템 자격증, 관광통역 안내원 자격증

Giấy chứng nhận  nhân viên ngành khách sạn, bằng tiếng Trung HSK, CPT, bằng tiếng Anh TOEIC, giấy chứng nhận bartender, giấy chứng nhận sommelier, giấy chứng nhận barista, giấy chứng nhận hệ thống đặt phòng, giấy chứng nhận hướng dẫn viên thông dịch về du lịch

o 졸업 진로Con đường thăng tiến sau tốt nghiệp

o – 국내취업 : 호텔, 고급외식업체 및 외식업 창업, 면세점, 서울 및 인천지역 특급호텔, 내 외국인 전용카지노, 항공사,
여행사, 컨벤션 이벤트 분야

Làm việc trong nước: lĩnh vực khách sạn, công ty kinh doạnh ăn uống cao cấp và lập đơn vị kinh doanh ăn uống, điểm miễn thuế, các khách sạn tại khu vực Seoul và Incheon, casino cho người trong nước và nước ngoài, hãng hàng không, văn phòng du lịch, sự kiện hội nghị.
– 국외취업 : 캐나다, 호주, 미국, 싱가폴 등 영어사용지역 및 중국소재 호텔 및 기업체 취업이 가능

Làm việc ở nước ngoài: có thể làm việc tại các khách sạn và đơn vị ở khu vực các nước sử dụng tiếng Anh như Canada, Úc, Mỹ, Singapore v.v và Trung Quốc.
– 편입 : 편입을 희망하는 학생들의 경우 중국 및 영어권 외국대학으로 편입

Liên kết: với những học sinh mong muốn được học liên kết có thể học liên kết với các trường ở các nước như Trung Quốc và các nước sử dụng tiếng Anh.

13.관광영어과 – Khoa tiếng Anh du lịch

o 우리사회의 산업구조는 빠른 속도로 제조업 중시에서 고부가가치의 산업으로 전이 되어 가고 있다. 이러한 변화 속에 관광산업이 우리의 생활에서 차지하는 비중은날로 커져가고 있다. 이에 따라 세계화 정보화 추세에 부합하는 국제적 감각과 소양을 갖춘 관광전문인력 배출이 계속 요구되고 있다.
Cấu trúc nền công nghiệp của xã hội chúng ta đang dịch chuyển sang nền công nghiệp giá trị gia tăng cao, chú trọng ngành sản xuất với tốc độ cao. Trong sự thay đổi đó, tỉ lệ ngành công nghiệp du lịch chiếm lĩnh trong sinh hoạt của chúng ta đang tăng lên từng ngày. Theo đó nhu cầu cần nhân lực chuyên ngành du lịch có kiến thức và cảm quan mang tính quốc tế phù hợp với xu thế thông tin hóa, quốc tế hóa cũng vẫn đang tiếp tục.
이러한 사회적 요청에 부응하기 위해 교육과정을 영어구사 능력개발 및 관광 분야업의 이해를 위한 실용적 과목 위주로 편성하고 원활한 현장경험습득을 위해 여행사, 호텔 기타 관광업체와 산학협동체제를 구축하고 있으며, 국제적 관광전문가로 발전하기 위해 선진국 관광관계 고등교육 기관과의 자매결연으로 활발한 교류를 하고 있다.

Để đáp ứng nhu cầu xã hội này, khoa đang xây dựng phương thức kiến học (kết hợp thực tập trên lý thuyết và trong thực hành giữa những học giả với giới công nghiệp) cùng các tổ chức, công ty du lịch khác như văn phòng du lịch, khách sạn v.v nhằm lấy kinh nghiệm thực tế toàn diện và biên soạn chương trình giáo dục ưu tiên những nội dung mang tính thực tế để phát triển khả năng thông thạo tiếng anh và hiểu hơn về ngành du lịch, đồng thời để phát triển trở thành một chuyên gia du lịch quốc tế, khoa cũng đang tiến hành giao lưu sôi nổi thông qua việc đặt mối quan hệ với các cơ quan đào tạo cao cấp liên quan đến du lịch của các nước tiên tiến.

o 취업가능 자격증Giấy chứng nhận tư cách có khả năng xin việc làm

o 국내외 여행 안내원, 관광통역 안내원, 국외여행인솔자자격증, 실무영어 자격증

Hướng dẫn viên du lịch trong và ngoài nước, hướng dẫn viên thông dịch về du lịch, bằng chứng nhận hướng dẫn viên trong và ngoài nước, bằng chứng nhận tiếng Anh thực hành.

o 졸업 진로Con đường thăng tiến sau tốt nghiệp

o – 관광업체 : 항공사, 여행사, 외식업체, 면세점, 호텔, 리조트

Các công ty, doanh nghiệp làm du lịch: hãng hàng không, công ty lữ hành, công ty nhà hàng ăn uống, điểm miễn thuế, khách sạn, resort
– 일반기업체 : 관광공사, 외국인회사, 무역회사, 기획사

Các công ty, doanh nghiệp thông thường: công trình – dự án du lịch, công ty về người nước ngoài, công ty thương mại, công ty lập kế hoạch
– 외국어학원 : 영어학원, 영어교육지사, 대학편입

Trung tâm ngoại ngữ: trung tâm tiếng Anh, chi nhánh đào tạo tiếng Anh, học liên kết ĐH.

14.식품 영양과 – Khoa thực phẩm dinh dưỡng

o 생활수준의 향상으로 식생활과 건강에 대한 관심이 높아지고 있고, 외식산업이 날로 번창하고 있는 추세에 따라 식품, 영양, 조리, 가공 및 외식분야의 기초이론은물론 체계적인 전공이론과 함께 다양한 실습교육을 통하여 식품 및 영양분야의 다양한 전문인력을 양성하는데 교육목표를 두고 있다.

Mối quan tâm về thói quen ăn uống và sức khỏe đang ngày càng cao do mức sống được nâng lên, cùng với xu thế ngành công nghiệp nhà hàng ăn uống đang ngày càng trở nên phát đạt, khoa đặt mục tiêu đào tạo là bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực chuyên môn đa dạng về lĩnh vực thực phẩm, dinh dưỡng thông qua đào tạo thực tập với những lý thuyết căn bản về lĩnh vực thực phẩm, dinh dưỡng, nấu nướng, gia công chế biến và việc ăn uống bên ngoài cũng như lý thuyết chuyên môn có hệ thống vô cùng đa dạng.

o 취업가능 자격증Giấy chứng nhận tư cách có khả năng xin việc làm

o 영양사, 위생사, 식품산업기사, 조리산업기사, 제과·제빵 기능사, 조리기능사(한식, 양식, 중식, 일식), 실기교사

Chuyên gia dinh dưỡng, chuyên gia về vệ sinh, chuyên gia về công nghiệp thực phẩm, về công nghiệp chế biến, kỹ thuật viên về sản xuất bánh mứt kẹo và bánh mì, kỹ thuật viên về nấu nướng (Món ăn Hàn, món ăn phương Tây, món ăn Trung, Nhật) giáo viên công nghệ kỹ thuật thực tế.

o 졸업 진로Con đường thăng tiến sau tốt nghiệp

o 단체급식소의 영양사, 식품제조업체의 품질관리인, 외식산업관련업체, 웰빙식품의 컨설팅, 식·음료분야의 벤처창업인,
식품영양관련단체, 영양교육상담원, 공무원, 의료기관, 각급학교 및 연구기관 등

Chuyên gia dinh dưỡng tại những điểm cung cấp bữa ăn có tổ chức, quản lý chất lượng tại các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm, doanh nghiệp về công nghiệp nhà hàng ăn uống, tư vấn thực phẩm chức năng (well – being), công ty kinh doanh lĩnh vực thực phẩm – đồ uống, tổ chức liên quan đến dinh dưỡng thực phẩm, nhân viên tư vấn giáo dục về dinh dưỡng, cán bộ, cơ quan y tế, trường học và cơ quan nghiên cứu v.v

15.무역과 – Khoa thương mại

o 천연 부존자원이 절대적으로 부족한 우리나라는 고도로 숙련된 인적자원을 바탕으로 세계 경제에 참여할 수 밖에 없다.
따라서 본과는 무역전반에 관한 전문적인 이론과 실무교육을 통해 전문 무역인으로서의 능력을 배양하고 나아가 국가
경제 발전과 지역사회 개발에 이바지할 수 있는 전문인 양성에 교육의 목표를 두고 있다.

Nước ta là nước thiếu tài nguyên thiên nhiên trầm trọng, vì vậy phải đóng góp vào nền kinh tế thế giới với nền tảng là tài nguyên con người được huấn luyện cao độ.

Vì vậy, khoa đặt mục tiêu đào tạo là bồi dưỡng, phát triển khả năng của những nhà thương mại chuyên môn thông qua đào tạo kết hợp những lý thuyết chuyên môn về tổng thể ngành thương mại với thực hành, đồng thời, đào tạo những nhà chuyên môn có thể đóng góp cho sự phát triển kinh tế đất nước và phát triển xã hội khu vực.

o 취업가능 자격증Giấy chứng nhận tư cách có khả năng xin việc làm

o 무역영어 자격증, 외환관리사, 국제무역사, 일반 사무관리능력 배양을 위한 워드 프로세서 자격증과 관리자의 무역 업무
지원을 위한 각종 자격증

Giấy chứng nhận tiếng Anh thương mại, quản lý ngoại hối, chuyên gia thương mại quốc tế, giấy chứng nhận Word Processor về phát triển khả năng quản lý văn phòng cơ bản và các loại giấy chứng nhận hỗ trợ công việc thương mại cho người quản lý.

o 졸업 진로Con đường thăng tiến sau tốt nghiệp

o 국내외 무역회사, 물류, 통관, 항만, 세관, 일반대기업, 은행 및 각종 금융기관

Các công ty thương mại trong và ngoài nước, dòng chảy hàng hóa, thông quan, cửa – cảng, thuế quan, các doanh nghiệp lớn thông thường, ngân hàng và các cơ quan tài chính – tín dụng

16.방송연예과 – Khoa biểu diễn truyền hình

o 21세기는 예술분야와 연예산업이 눈부시게 발전하고 다양화되면서 대중문화예술의 역할과 비중이 날로 중요시 되고 있다. 방송연예과는 21세기 문화산업시대에서다양한 소질과 능력을 갖춘 전문 엔터테이너 양성, 또한 건전한 사회문화를 리드하며 국민정서를 대변하는 스타급 전문 대중문화예술인을 양성한다.
경인여대 방송연예과는 최고의 교수진과 탄탄한 교육과정, 첨단의 실습환경을 통해 대한민국 스타 연예인을 배출하는데 최선을 다할 것이다.

Thế kỷ 21 là thế kỷ mà lĩnh vực nghệ thuật và ngành công nghiệp biểu diễn đang phát triển nhanh chóng và đa dạng, vai trò và tỷ lệ của nghệ thuật văn hóa đại chúng cũng đang ngày càng được quan tâm. Khoa biểu diễn truyền hình bồi dưỡng đào tạo những người tham gia vào ngành giải trí chuyên nghiệp với năng lực và tố chất khác nhau, bồi dưỡng đào tạo những nghệ sỹ chuyên nghiệp về văn hóa đại chúng đẳng cấp ngôi sao, có thể lãnh đạo văn hóa xã hội và đại diện biểu đạt những tình cảm của người dân.

o 취업가능 자격증Giấy chứng nhận tư cách có khả năng xin việc làm

o 방송연예를 중심으로 대중문화예술 관련 각종 자격증

Các văn bằng chứng nhận liên quan đến nghệ thuật văn hóa đại chúng với trung tâm là biểu diễn truyền  hình.

o 졸업 진로Con đường thăng tiến sau tốt nghiệp

o 방송연예과 졸업자는 방송문화산업의 전문 소양을 갖춘 엔터테이너로서
솔로, 듀엣, 댄스 가수, 백댄서, 백코러스, 각 방송사의 공채 연기자, 탤런트, 영화배우, 연극배우, 뮤지컬배우 등

Người tốt nghiệp Khoa biểu diễn truyền hình là những người tham gia vào ngành giải trí có kiến thức chuyên môn về công nghiệp văn hóa truyền hình, có thể là diễn viên nhạc kịch (musical), diễn viên kịch, diễn viên phim, solo, duet, diễn viên múa – ca hát, back dancer (diễn viên nhảy – múa phụ họa), back – chorists (dàn hát phụ họa phía sau), người biểu diễn được tuyển dụng rộng rãi của các đài truyền hình, diễn viên truyền hình.

o 대중문화예술의 전 분야에 걸쳐 다양한 취업이 가능하다.

Có thể xin làm nhiều việc khác nhau liên quan đến tất cả lĩnh vực thuộc nghệ thuật văn hóa đại chúng.

17.E-비지니스과 – Khoa thương mại điện tử (E – business)

o E-비지니스 산업의 활성화에 능동적으로 대응하기 위하여 E-마케팅, 인터넷 쇼핑몰 구축, 웹 컨텐츠 제작 등을 다루는
E-비지니스과는 인터넷 쇼핑몰 운영, 인터넷 소호창업, 웹사이트 기획/구축, 웹 서버관리 등을 할 수 있는 E-비지니스
여성창업가와 E-비지니스 전문 인력 양성을 목표로 한다.
Để chủ động đáp ứng với xu thế của ngành công nghiệp thương mại điện tử, khoa thương mại điện tử với các nội dung e – marketing, xây dựng Internet Shopping Mall, sản xuất nội dung web (web contents) đặt mục tiên phát triển, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chuyên ngành E – business và các nhà doanh nghiệp nữ thuộc lĩnh vực e – business để có thể điều hành Internet Shopping Mall, kinh doanh theo mô hình SOHO (small office home office) trên Internet, lập kế hoạch và xây dựng website, quản lý web server v.v
본 E-비지니스과의 교육 분야는 크게 인터넷 및 정보처리 기술, 비지니스 모델과 인터넷 마케팅 분야로 구분된다.
인터넷 및 정보처리 기술의 경우 인터넷을 기반으로 한 웹 관련 언어를 기본적으로 익히고, 웹 에디터와 각종 그래픽
프로그램 사용을 통한 멀미디어 웹 디자인 능력과 더불어 웹 페이지 구축 및 운용능력을 훈련하고자 한다.

Lĩnh vực đào tạo của khoa E – business này được chia thành 2 lĩnh vực lớn là công nghệ xử lý thông tin và internet, lĩnh vực business model và internet marketing.

Lĩnh vực công nghệ xử lý thông tin và internet sẽ đào tạo khả năng thiết kế multi media web và xây dựng, điều hành trang web thông qua việc nhận thức căn bản các ngôn ngữ liên quan đến một trang web lấy internet làm cơ bản và sử dụng web editor với các loại graphic program.

인터넷 비지니스 모델의 경우 웹 기획, 창업기회 발굴능력을 함양하고 이를 바탕으로 비지니스 모델의 설계능력을 익힌다. 또한, 인터넷 마케팅 능력을 고양하기 위하여 웹 조사방법론, 마케팅 모델분석 능력을 익힌다. 창업경진대회와 인터넷 사이트 평가모형 개발을 바탕으로 학생 개개인이 인터넷 창업자로써 필요한 자질을 훈련한다. 이를 통하여 웹 기획, 분석, 설계, 개발 전체 프로세스를 이해하고 이를 현장 실무에 활용하는 인력으로 양성한다

Lĩnh vực Internet Business Model đào tạo khả năng khai phá các cơ hội mở doanh nghiệp, kế hoạch web và lấy đó làm nền tảng để đào tạo khả năng thiết kế mô hình doanh nghiệp (business model). Ngoài ra, bộ phận về lĩnh vực này cũng đào tạo phương pháp luận về điều tra, khảo sát web, khả năng phân tích mô hình marketing để bồi dưỡng năng lực Internet Marketing. Huấn luyện các tố chất mà cá nhân từng học sinh sẽ cần để trở thành một nhà kinh doanh trên internet với nền tảng là triển khai các đại hội thi đấu kinh doanh và mô hình đánh giá site trên internet.

o 취업가능 자격증Giấy chứng nhận tư cách có khả năng xin việc làm

o 컴퓨터 활용능력, 정보처리 및 사무자동화 관련자격증, 전자상거래관리사, 인터넷관련 자격증, 실기교사 자격증,
워드프로세서, 전산회계

Giấy chứng nhận liên quan về năng lực sử dụng máy tính, xử lý thông tin và tự động hóa công việc văn phòng, quản lý giao dịch điện tử, bằng chứng nhận liên quan đến internet, bằng chứng nhận giáo viên kỹ thuật thực tế, Word processor, kế toán điện tử

o 졸업 진로Con đường thăng tiến sau tốt nghiệp

o 전산회계, 쇼핑몰 제작 및 운영 업체, 웹 콘텐츠 제작 업체, 웹 마스터 및 프로그래머, 전자상거래 관련업체, 인터넷 창업, 전산 교육강사, 일반사무 및 전산 회계직,금융분야 및 공무원 등으로 다양한 분야

Các lĩnh vực đa dạng như kế toán điện tử, doanh nghiệp thiết kế xây dựng và điều hành Shopping Mall, doanh nghiệp xây dựng web contents, Web Master & Programmer, doanh nghiệp về giao dịch điện tử, kinh doanh internet, giảng viên đào tạo về điện toán, nhân viên kế toán điện tử và các công việc văn phòng thông thường, cán bộ nhân viên và lĩnh vực tài chính v.v

18.정보 미디어과 – Khoa Thông tin truyền thông

정보미디어과는 정보와 미디어의 융합을 통한 정보의 검색, 관리 유지, 생산과 분배에 있어서 중심적인 역할을 하며,
정보화 사회에서 가장 필요로 하는 멀티미디어 콘텐츠의 제작과 활용 그리고 각종 응용에 관한 이론과 실무를 겸비한
창의적이고도 도전적인 전문가의 양성을 목표로 한다.

Khoa Thông tin truyền thông đóng vai trò trung tâm trong tìm kiếm thông tin, duy trì quản lý, sản xuất và phân phối qua kết hợp giữa thông tin và truyền thông, khoa xác định mục tiêu là bồi dưỡng các chuyên gia có sức cạnh tranh và khả năng sáng tạo được đào tạo cả về lý thuyết lẫn thực hành liên quan đến sản xuất và sử dụng những nội dung đa phương tiện (Multi – media contents) là những nội dung tối cần thiết trong xã hội thông tin hóa cũng như các loại ứng dụng khác.

o 취업가능 자격증Giấy chứng nhận tư cách có khả năng xin việc làm

o 정보처리산업기사 / 정보처리기사 Microsoft MOS, MCAS, MCSE / Oracl OCP / Cisco CCNA / CCNP CCIE / CCDA / CCDP / CCIP / Sun SCJP / SCJD / SCCD / SCEJ Sun Solaris CSA / SCNA / Adobe ACA / ACE / CISA / CISSP

Công ty, doanh nghiệp,cơ quan về công nghiệp xử lý thông tin/ Công ty, doanh nghiệp,cơ quan về công nghiệp xử lý thông tin Microsoft MOS, MCAS, MCSE / Oracl OCP / Cisco CCNA / CCNP CCIE / CCDA / CCDP / CCIP / Sun SCJP / SCJD / SCCD / SCEJ Sun Solaris CSA / SCNA / Adobe ACA / ACE / CISA / CISSP

o 졸업 진로Con đường thăng tiến sau tốt nghiệp

o 응용 프로그램 개발자, 전산 시스템 운영자, 네트워크 관리자, IT 업체 기술 마케팅 엔지니어, IT 업체 마케팅 담당자,
Web 관리자, 컴퓨터 그래픽스 전문가, 데이터베이스 운용자, 멀티미디어 콘텐츠 개발자, 프로그램 테스터, 통신망 설계자,
컴퓨터 실기교육 교사, 시스템 분석·설계자, 정보검색설계자, 컴퓨터 보안 전문가, IT 컨설턴트

Người khai thác những chương trình ứng dụng, người điều hành hệ thống điện toán, quản lý mạng network, kỹ sư marketing công nghệ trong các doanh nghiệp IT (marketing engineer), người phụ trách marketing trong các doanh nghiệp IT, quản lý web, chuyên gia về computer graphics, người vận hành dữ liệu (database), người khai thác các nội dung đa phương tiện (multimedia contents), program tester, người thiết kế mạng thông tin, giáo viên đào tạo kỹ thuật thực tế về máy tính, người phân tích – thiết kế hệ thống, người thiết kế tìm kiếm thông tin, chuyên gia về bảo mật máy tính, IT consultant.

19.광고 영상 디자인과 Khoa thiết kế video quảng cáo – hình ảnh quảng cáo

광고영상디자인과는 온라인과 오프라인 미디어를 아우르는 다양한 광고 분야에 활용 가능한 전공으로서
광고기획/홍보, 영상, 웹, 콘텐츠, 출판, 이벤트 전시기획 등의 분야에서 21세기“디자인 시대”를 선도할
첨단 디자인 능력과 기술을 습득하게 된다.
Tại khoa thiết kế video quảng cáo – hình ảnh quảng cáo với chuyên ngành sử dụng trong các lĩnh vực quảng cáo khác nhau gồm cả truyền thông online và offline, bạn sẽ được học các kỹ thuật và đào tạo khả năng thiết kế (design) hàng đầu, mở ra “thời đại thiết kế” của thế kỷ 21 trong các lĩnh vực kế hoạch quảng cáo và quảng bá, video – hình ảnh, web, contents, xuất bản, kế hoạch trưng bày, triển lãm sự kiện (event) v.v
또한 나만의 창의적 가치를 매니지먼트하는 전공으로 졸업 후 비주얼 디자인 기획자로서 자신의
브랜드 가치를 만들어가기 위한 광고기획론, 광고크리에이티브, 컴퓨터그래픽스, 드로잉, 타이포그래피,
온라인광고디자인, 영상광고디자인, 프린트미디어디자인, 디지털콘텐츠디자인, 웹디자인,
3D그래픽디자인, 디지털애니메이션, 인터렉션디자인, 현장실습 등을 교육한다.

Ngoài ra, sau khi tốt nghiệp chuyên ngành quản lý (management) các giá trị sáng tạo của riêng mình, bạn có thể được đào tạo về lý thuyết kế hoạch quảng cáo, sáng tạo (creative) quảng cáo, computer graphics, drawing, typography, thiết kế quảng cáo online, thiết kế quảng cáo hình ảnh, print media design, digital contents design, web design, 3D graphic design, digital animation, interaction design, thực tập v.v

o 취업가능 자격증Giấy chứng nhận tư cách có khả năng xin việc làm

o 컴퓨터그래픽스 운용기능사, 컬러리스트산업기사, 웹디자인기능사, 교원자격증(실기교육디자인), 기타 디자인 및 영상
관련 자격증

Kỹ thuật viên điều hành computer graphics, công ty/doanh nghiệp lĩnh vực công nghiệp colorist, kỹ thuật viên web design, bằng chứng nhận giáo viên (thiết kế đào tạo kỹ thuật thực tế), bằng chứng nhận liên quan đến thiết kế và hình ảnh (video) khác.

o 졸업 진로Con đường thăng tiến sau tốt nghiệp

o 광고에이전시, 웹에이전시, 영상프로덕션, 기업체 디자인실 및 홍보담당, 게임 및 애니메이션 관련회사, 멀티미디어 콘텐츠 및 e-Learning 제작사, 웹마스터, 웹디자이너, 온라인 쇼핑몰 등과 같은 업체와 분야에서 전문 디자이너 및 관련 전문가로 활동

Có thể hoạt động như những nhà thiết kế chuyên môn hay các chuyên gia liên quan trong các lĩnh vực và doanh nghiệp như cơ quan/doanh nghiệp quảng cáo, web; sản xuất video – hình ảnh, phụ trách quảng bá và phòng thiết kế trong các doanh nghiệp, công ty về game và animation, công ty về Multimedia Contents và chế tác chương trình học e – Learning, web master, web designer, online shopping mall v.v

20.패션 .문화 디자인과 – Khoa thiết kế thời trang – văn hóa

o 21세기는 다양한 변화 속에서 전문화, 정보화, 국제화가 빠른 속도로 변함과 동시에 인간의 감성에 대한 관심이 급증하고 있는 추세이다.

Thế kỷ 21 với xu hướng biến đổi nhanh và mạnh về công cuộc chuyên môn hóa, thông tin hóa và quốc tế hóa trong những biến hóa đa dạng, cùng với đó, sự quan tâm về cảm tính con người cũng đang lớn mạnh không ngừng.
따라서 패션·문화 디자인학과는 패션·문화의 경향을 정확하게 파악하고 패션·문화에 관한 전문적인 지식과 감각, 실질적인 기술을 습득하여 패션·문화 산업을 주도할수 있는 패션·문화 리더 전문인을 양성함을 목표로 한다.

Vì thế Khoa thiết kế thời trang – văn hóa đặt mục tiêu bồi dưỡng, đào tạo các chuyên gia lãnh đạo về thời trang và văn hóa, có khả năng khám phá chính xác xu hướng thời trang – văn hóa và học hỏi những kiến thức chuyên môn, tích lũy những cảm quan và kỹ thuật thực tế để có thể lãnh đạo ngành công nghiệp thời trang – văn hóa

o 취업가능 자격증Giấy chứng nhận tư cách có khả năng xin việc làm

o 컬러리스트 산업기사, 컴퓨터그래필스 운용기능사, 제품디자인 및 포장디자인 관련 자격증, 패션디자인 관련 자격증,
코디네이터 관련 자격증, 컴퓨터활용능력 자격증, 실기교사(교원)자격증, 캐릭터디자인 자격증, 디스플레이 자격증,
문화상품관련 자격증

Bằng chứng nhận Kỹ thuật viên về công nghiệp Colorist, kỹ thuật viên điều hành Computer Graphics, thiết kế sản phẩm và thiết kế vỏ bọc, Bằng chứng nhận liên quan đến thiết kế thời trang, liên quan đến phối kết hợp, Bằng chứng nhận năng lực sử dụng máy tính, Bằng chứng nhận giáo viên kỹ thuật thực tế, Bằng chứng nhận thiết kế kiểu cách, Bằng chứng nhận Display, Bằng chứng nhận liên quan đến các sản phẩm văn hóa.

o 졸업 진로Con đường thăng tiến sau tốt nghiệp

o 패션 코디네이터, 패션 스타일리스터, 패션어드바이저, 컬러리스트, 패션에디터, 전문업체 창업, 팬시 캐릭터디자이너,
포장디자이너, 디스플레이 디자이너, 문화이벤트 관련회사, 기업체 디자인실 및 홍보실, 잡지사, 미술교사

Fashion Coordinator, Fashion Stylish, Fashion Adviser, Colorist, Fashion Edior, kinh doanh lĩnh vực chuyên môn, Fancy Character Designer, thiết kế vỏ bọc, Display Designer, công ty về sự kiện văn hóa, phòng thiết kế và phòng quảng bá doanh nghiệp, công ty của các tạp chí, giáo viên mỹ thuật.

21.시각 디자인과 – Khoa thiết kế tầm nhìn (vision)

o 시각디자인과는 On Line, Off Line 을 바탕으로 한 시각적 매체에 다양하게 적용가능한 디자인 전공으로 시각정보, 광고, 캐릭터 등 대중적 매체의 커뮤니케이션 디자인은 물론이고, 포장디자인, 이미지통합디자인, 일러스트레이션 등의 관련
교육을 통해 커뮤니케이션 시대를 선도할 다양한 첨단 디자인 능력과 기술을 습득하게 된다.
Tại Khoa thiết kế tầm nhìn, các bạn sẽ được học hỏi về khả năng cũng  như các kỹ thuật thiết kế hàng đầu khác nhau để có thể tiên phong trong thời đại liên kết (communication) thông qua việc đào tạo về thiết kế liên kết (communication design) các phương tiện truyền thông đại chúng như thông tin tầm nhìn, quảng cáo, character v.v, đào tạo về thiết kế vỏ bọc, thiết kế tổng hợp hình ảnh, illustration v.v với chuyên môn là thiết kế có khả năng ứng dụng đa dạng trong truyền thông thông tin tầm nhìn mà nền tảng là On Line và Off Line
더불어 웹콘텐츠디자인, 편집디자인 등을 교육한다. 「시각정보디자인, 컴퓨터그래픽스, 소묘, 타이포그래픽, 디지털미디어디자인론, 색채디자인, 포토그라피, 광고디자인, 캐릭터디자인, 시각디자인, 포장디자인, 이미지통합 디자인, 일러스트레이션, 편집디자인, 웹콘텐츠디자인, 현장실습」 등이 주요 교과목이다.

Thêm nữa, khoa còn đào tạo thiết kế web contents, thiết kế biên tập. Các lĩnh vực chủ yếu là thiết kế thông tin tầm nhìn, computer graphics, vẽ ,typography, lý thuyết digital media design, photography, thiết kế quảng cáo, Character Design, thiết kế tầm nhìn, thiết kế vỏ bọc, thiết kế tổng hợp hình ảnh, Illustration, thiết kế biên tập, Web Contents Design, thực tập v.v

o 취업가능 자격증Giấy chứng nhận tư cách có khả năng xin việc làm

o 컴퓨터그래픽스운용기능사, 컬러리스트 자격증, 시각디자인산업기사, 인쇄산업기사, 실기교사 자격증

Bằng chứng nhận kỹ thuật viên điều hành Computer Graphics, Colorist, kỹ sư công nghiệp thiết kế tầm nhìn, công nghiệp in ấn, giáo viên kỹ thuật thực tế.

o 졸업 진로Con đường thăng tiến sau tốt nghiệp

o 각 기업의 디자인실, 홍보실, 판촉실, 방송국, 광고대행사의 그래픽디자인, 편집디자인, 영상광고디자인 분야에 진출할
수 있으며, 웹디자인, 캐릭터 등 첨단 매체 분야와 디자인 실기교사, 신문사 등

Có thể xin vào làm việc trong các phòng ban thiết kế, quảng bá, xúc tiến bán hàng của các doanh nghiệp hoặc đài truyền hình, thiết kế graphic của công ty quảng cáo, thiết kế biên tập, thiết kế quảng cáo hình ảnh, các lĩnh vực truyền thông hàng đầu như web design, character v.v giáo viên kỹ thuật thực tế thiết kế, báo chí v.v

Trả lời