Translation WANG

1. 한국의 교육 체계 Hệ thống giáo dục Hàn Quốc

한국의 교육체계는 초등학교 6, .고등학고 3, 전문대학 2.3, 대학교 4년의 과정이 있다

대학교를 졸업한 후에는 대학원에 진학할 수 있고 석사, 박사 과정을 공부 할 수 있다.

Hệ thống giáo dục Hàn Quốc chia làm 6 năm học cấp 1, 3 năm cấp 2, 3, 2 – 3 năm đại học chuyên ngành và 4 năm đại học. Sau khi tốt nghiệp Đại học, có thể học cao học và tham gia đào tạo để trở thành tiến sỹ, thạc sỹ.

2. 한국 유학의 10대 장점 10 ưu điểm lớn khi du học Hàn Quốc

1) 한국 유학은 학비가 저렴하다. Học phí khi du học Hàn Quốc khá rẻ.

2) 다양하고 많은 전문학과가 있다. Có nhiều khoa đào tạo chuyên ngành khác nhau

3) 교육의 체계가 잘 되어있고 교육 수준이 높다. Hệ thống đào tạo xuyên suốt, tiêu chuẩn đào tạo cao

4) 장학금 제도가 많고, 학생에 대한 각종 특혜가 많다. Nhiều hệ thống học bổng, nhiều loại ưu đãi cho học sinh

5) 학교 환경이 좋고 편의 시설이 잘 되어있다. Môi trường học tập tốt, thiết bị tiện ích, hiện đại

6) 의료, 복지 시설이 좋다. Hệ thống trang thiết bị y tế, phúc lợi hoạt động tốt

7) 졸업 후 취업이 잘 된다. Dễ dàng xin việc sau tốt nghiệp

8) 베트남과 비슷한 역사적 문화적 환경을 가지고 있다. Có môi trường văn hóa lịch sử tương tự Việt Nam

9) 치안이 좋고, 사람들이 친절하다. Tình hình an ninh tốt, con người thân thiện

10) 스스로 학비를 벌 수 있다. Có thể tự kiếm tiền trang trải học phí

3. 유학 Du học

1) 입학 수준 : 학생의 성적과 재정능력을 본다. Tiêu chuẩn nhập học: Xét thành tích và khả năng tài chính của học sinh

2) 필요한 서류 Hồ sơ cần thiết

+ 유학신청서 Đơn đăng ký du học

+ 학업계획서Kế hoạch học tập

+ 고등학교 졸업증명서 및 성적증명서 Giấy chứng nhận tốt nghiệp cấp 3 và Giấy chứng nhận thành tích

+ 대학교 졸업증명서 및 성적증명서Giấy chứng nhận tốt nghiệp Đại học và Giấy chứng nhận thành tích

+ 예금 잔고증명서 (10,000usd) Sổ tiết kiệm (10,000usd)

+ 보호자의 재직증명서 또는 사업자등록증 Giấy chứng nhận chức danh và giấy ĐKKD của người bảo lãnh

+ 보호자의 수입증명서 또는 소득증명서 Giấy chứng minh thu nhập của người bảo lãnh

+ 가족등본 Bản sao hộ khẩu

+ 신분증 CMND

+ 토지대장 Sổ đất đai

+ 여권 Hộ chiếu

+ 사진 ( 3*4) 7 7 ảnh ( 3*4)

3) 유학 종류 : 유학 방법에 따라 준비 서류가 틀리다

Loại hình du học: Hồ sơ chuẩn bị khác nhau tùy theo phương thức du học

+ 교환학생 Học sinh trao đổi

+ 장학 유학생 Du học sinh có học bổng

+ 대학원 유학생 Du học sinh ở Trung tâm các trường Đại học

+ 일반 유학생 Du học sinh thông thường

4) 비자 발급 Cấp visa

한국에 유학을 가기 위해서는 한국대사관이나 영사관에서 반드시 비자를 받아야 한다.

Để du học Hàn Quốc phải có visa do ĐSQ hoặc LSQ Hàn Quốc cấp

비자의 종류는 D2, D4비자가 있다. Có 2 loại Visa là D2, D4

단기 비자로는 3개월, 6개월이 있고, 1년 장기 비자도 받을 수 있다. Có thể nhận Visa ngắn hạn là 3, 6 tháng và dài hạn là 1 năm

한국에서 연장할 수 있다 ( 입학허가서 및 재정증명서 등이 필요하다)

Có thể gia hạn ở Hàn Quốc (Cần giấy nhập học và giấy chứng minh tài chính v.v)

5) 외국인 증명서 Giấy chứng nhận người nước ngoài

외국인이 한국에 들어간지 90일 이내에 출입국관리사무소에서 외국인증명서를 발급 신청해야 한다. ( 신분증, 여권, 사진3, 신청비10,000, 재학증명서 등이 필요하다)

Trong 90 ngày ở Hàn Quốc, người nước ngoài phải đăng ký xin cấp giấy chứng nhận người nước ngoài tại Phòng quản lý xuất nhập cảnh (Cần mang CMT, hộ chiếu, 3 ảnh, phí đăng ký 10,000 won, Giấy chứng nhận học tập v.v)

이 증명서를 발급 받은 후 한국에서 체류하는 동안 언제나 가지고 다녀야 한다.

Sau khi có giấy chứng nhận này luôn luôn phải mang theo trong thời gian lưu trú tại Hàn Quốc.

* 주소가 변경되었을 경우 : 14일 이내에 출입국관리소에 신고해야 한다.

Nếu địa chỉ thay đổi: Phải khai báo với Phòng quản lý xuất nhập cảnh trong vòng 14 ngày

* 비자연장 : 한국 대학에서 대행해 준다연장하지 않을 시 벌금을 내야한다.

Gia hạn visa: Đại học Hàn Quốc có thể giúp gia hạn – Nếu không gia hạn sẽ phải nộp phạt.

6) 학비 및 비용 Học phí và chi phí

* 외국인 학생과 한국 학생의 학비는 똑같지만, 외국인 학생에 대한 장학금제도가 많다.

Học phí của học sinh nước ngoài và học sinh Hàn Quốc là như nhau nhưng chế độ học bổng cho học sinh nước ngoài là tương đối nhiều.

* 입학비, 교육비, 연수실습비 등이 포함된다. Bao gồm phí nhập học, phí đào tạo, phí thực tập v.v

* 다치거나 사고를 당했을 때를 대비하여 보험을 들어야 한다. Tham gia bảo hiểm phòng trường hợp bị tai nạn

* 교재비는 본인이 부담해야한다. Phí giáo trình bản thân sẽ tự đóng.

7) 장학금 Học bổng

* 각 학교별로 30~80종류의 다양한 장학제도가 있다 Có 30 ~ 80 loại học bổng khác nhau ở mỗi trường

* 외국학생장학금 : 외국인 학생에게 지급되는 특별 장학금 제도 Học bổng học sinh ngoại quốc: chế độ học bổng đặc biệt dành cho học sinh người nước ngoài

* 학교장학금 Học bổng của trường

학업성적이 우수한 학생에게 지급한다성적에 따라 금액이 다르다.

Trao cho học sinh có thành tích học tập xuất sắc – Số tiền khác nhau tùy vào thành tích.

* 산업체장학금 Học bổng của doanh nghiệp

대학교와 연결된 기업 및 회사에서 지급해 준다. Được trao bởi doanh nghiệp, công ty liên kết với trường ĐH.

* 근로장학금 Học bổng cho những người lao động trong trường

대학 내에서 일을 했을 경우에 받을 수 있다. Được nhận khi làm việc trong trường ĐH.

* 한국정부장학금 Học bổng của chính phủ Hàn Quốc

한국과 문화 교류 협약서 체결한 국가의 학생들에게 주는 장학금이다.

Là học bổng trao cho học sinh các nước có ký hiệp ước giao lưu văn hóa với Hàn Quốc.

이 장학금을 받게 될 학생이 여러가지 분야에서 한국과 베트남관계를 강화하는데 기여해야 한다.

Học sinh nhận học bổng này phải góp phần vào việc củng cố quan hệ Việt – Hàn trên nhiều lĩnh vực.

8) 거류 Trọ học

거류는 학교안에서 할 할 수도 있고, 학교 밖에서 할 수도 있다. Có thể trọ học trong trường hoặc ngoài trường.

* 학교 내 Trong trường

대학교마다 학생을 위한 기숙사가 있다, Có ký túc xá cho sinh viên ở mỗi trường ĐH.

학교에 기숙사가 부족할 경우에는 밖에서 생활해야 한다. Nếu ký túc xá trong trường không đủ có thể sinh sống bên ngoài

기숙사 비용은 학교마다 다르지만 대략 월 7~10만원 정도이다. Phí ký túc xá ở mỗi trường khách nhau nhưng nhìn chung hàng tháng là từ 70 ~ 100 nghìn won

* 학교 밖 Ngoài trường

1) 하숙집 Nhà trọ

하숙집은 잠을 잘 수 있고, 식사를 준다. Nhà trọ cung cấp chỗ ăn và chỗ ngủ.

혼자서 사용해도 되고 여러명이 사용해도 된다.Có thể sử dụng một mình hoặc với nhiều người.

하숙집은 한 달에 보통 30~ 50만원 정도이다. Chi phí nhà trọ một tháng bình thường khoảng 300 ~ 500 nghìn won.

2) 원룸 One – room

스스로 식사를 해 먹어야 한다. Phải tự nấu ăn.

여러명이 사용하면 비용을 절약할 수 있다 Nếu nhiều người cùng sử dụng thì có thể tiết kiệm chi phí

주방시설 및 목욕시설이 되어 있다. Có phòng bếp và công trình phụ

원룸은 1달에 20~40만원 정도이다. 1 tháng one – room khoảng từ 200 ~ 400 nghìn won

임대료는 매달 낼 수도 있고 1년에 한 번 낼 수도 있다. Phí thuê có thể trả  mỗi tháng hoặc 1 năm 1 lần

보통 1년에 한 번 내는 것을 좋아한다. Thường thì chủ nhà muốn trả 1 năm 1 lần.

9) 의료보험 및 상해보험 Bảo hiểm y tế và bảo hiểm thương tật

외국인을 위한 의료 보험법이 1998 10 1일에 만들어 졌다.Luật Bảo hiểm y tế cho người nước ngoài được xây dựng ngày 1/10/1998.

의료보험은 매 달 내야 한다. Mỗi tháng đều phải trả bảo hiểm y tế.

학생이 체류하고 있는 의료보험사무소에 직접내도 되고 영수증을 가지고 은행에서 내도

된다. Học sinh nộp trực tiếp tại văn phòng bảo hiểm y tế nơi mình đang lưu trú và nộp hóa đơn cho ngân hàng.

상해보험은 교통사고나 기타 사고를 당했을 경우에 받을 수 있는 보험이다.

Bảo hiểm thương tật là bảo hiểm được nhận khi bị tai nạn giao thông v.v

1년에 1번씩 내야 한다. 비용이 저렴하다. 1 năm thanh toán 1 lần. Chi phí khá rẻ.

10) 교통수단 Phương tiện giao thông

* 한국의 교통수단은 아주 편리하며 언제나 쉽게 탈 수 있다. Phương tiện giao thông ở Hàn Quốc rất thuận tiện và có thể bắt được dễ dàng bất cứ lúc nào.

지하철, 시내버스, 택시, 고속버스, 기차 등이 있다. Có tàu điện ngầm, xe buýt nội thành, taxi, xe buýt nhanh, tàu hỏa v.v

장거리를 여행할 경우 고속버스나 기차를 이용하는 것이 편리하다.

Thuận tiện khi sử dụng xe buýt nhanh hoặc tàu hỏa khi muốn đi xa.

도시 내에서는 시내버스나 지하철을 이용하는 것이 좋다,  và sử dụng tàu điện ngầm hay xe buýt nội thành trong thành phố.

시내버스 요금은 1,100원 정도이고 지하철 요금은 600원 정도이다.

Phí xe buýt nội thành là khoảng 1,100 won và tàu điện ngầm là khoảng 600 won.

택시는 기본 요금이 1,600원 정도 이다 밤 12시부터 새벽 5시까지는 20%를 더 내야

한다.

Phí taxi thông thường là 1,600 won và từ 12h đêm đến 5h sáng thì phải trả thêm 20%

대도시에서는 길이 자주 막혀서 지하철을 이용하는 것이 가장 좋다.

Vì đường trong thành phố lớn thường xuyên tắc nghẽn nên sử dụng tàu điện ngầm là tốt nhất.

랭귀지 왕

하노이 시 -CAU GIAY -PHAN VAN TRUONG 거리 -6/16

Website :translationwang.com / Hotline :098-857-1082

Trả lời